mua ban truc tuyen | thiet ke website | thiết kế website | mua bán trực tuyến | mua sam | đồ gia dụng | mỹ phẩm | thực phẩm | rượu | Quà tặng tết| Phần mềm | Thực phẩm chức năng | Thuc pham chuc nang | Đồ dùng sinh hoạt | Phụ kiện Laptop | Gốm sứ phong thủy | Gom su Bat Trang | quà tặng gốm sứ | mua trực tuyến | mua ban online | mua ban truc tuyen | mua bán online | mua bán trực tuyến | mua sắm | ban hang online | Bán hàng online | bán hàng trực tuyến | ban hang truc tuyen | Rượu vang chile | Ruou vang chile | rượu nhập khẩu | ấm chén | ấm chén minh long | ấm chén bát tràng | tủ vải | tủ vải thanh long | tu vai | đèn sạc | den sac | Phần mềm kế toán | phan mem ke toan |thiet ke web gia re|thiet ke website gia re |thiết kế web giá rẻ | thiết kế website giá rẻ | tu vai, tủ vải, | giay dan tuong| giấy dán tường | nam lim xanh | nấm lim xanh | đai massage | đai massage giảm béo | đai giảm béo | dai giam beo bung

Gửi lúc 08:50' 27/07/2015
TỔNG QUAN DU HỌC NHẬT BẢN
HỆ THỐNG GIÁO DỤC 

Hệ thống giáo dục của Nhật Bản được gọi là “hệ thống 6 - 3 - 3 - 4” trong đó bao gồm:
6 năm Tiểu học
3 năm Trung học cơ sở
3 năm Trung học 
4 năm Đại học
Nhật Bản có 3 loại trường:
Trường Đại học: Thời gian học là 4 năm. Ngoại trừ ngành Y có thời gian học là 6 năm.
Trường Cao đẳng: nhằm đáp ứng những học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, có nguyện vọng học các ngành khoa học, nghệ thuật. Thời gian học từ 2 đến 3 năm.
Trường Kỹ thuật dạy nghề: nhằm đáp ứng những học sinh đã tốt nghiệp Trung học cơ sở có nguyện vọng học các nghề. Thời gian học là 2 năm. Riêng đối với các ngành như cơ khí, kỹ thuật hàng hải thời gian học là 5 năm. Sau khi tốt nghiệp các trường dạy nghề, học sinh có nguyện vọng có thể nộp đơn vào học tập ở bậc cao hơn tại một số trường Đại học chuyên ngành

CÁC KHÓA HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC
Học tiếng Nhật: 
- Phải hoàn thành THPT hệ 12 năm.
- Du học sinh phải học trước ít nhất 150 tiết tiếng Nhật ở Việt Nam và thi đỗ kỳ thi JLPT, TOPJ hoặc NAT-TEST.
Sau khi nộp hồ sơ, trường sẽ thông báo cho du học sinh biết kết quả xét duyệt. 
Học Cao Đẳng: 
- Có bằng tốt nghiệp THPT hệ 12 năm.
- Có Chứng chỉ năng lực tiếng Nhật loại 2 trở lên. 
- Thường thì thí sinh phải đỗ kì thi nhập học của trường đó. Vài trường dựa vào kết quả EJU (Kỳ thi du học Nhật Bản tổ chức tại nhiều nước trên thế giới) để làm tiêu chuẩn tuyển sinh. Tùy từng trường mà mức điểm EJU khác nhau.

Học Đại học:  

- Có bằng tốt nghiệp THPT hệ 12 năm trở lên
- Chứng chỉ Năng lực tiếng Nhật loại 2 trở lên. Nếu thi sinh dùng điểm EUJ thì không cần Chứng chỉ Năng lực tiếng Nhật (vì môn tiếng Nhật trong kì thi EJU thay thế cho thi Năng lực tiếng Nhật). Yêu cầu mức điểm EJU tuỳ từng trường mà sẽ khác nhau.
- Một số trường chấp nhận xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn tiếng, nhưng hầu hết các trường đều bắt thí sinh tham dự thi EJU.

Học Cao học:

- Có bằng tốt nghiệp Đại học hoặc bằng cấp được công nhận tương đương Đại học trở lên, hoặc:
- Đã học xong chương trình 16 năm giáo dục nhà trường ở nước ngoài, hoặc:
- Đã học xong chương trình 15 năm giáo dục nhà trường ở nước ngoài, có thành tích học tập xuất sắc và đã lấy được tín chỉ theo qui định của Cao học, hoặc:
- Người đủ 22 tuổi, được công nhận là có năng lực học vấn tương đương cử nhân Đại học và qua được vòng xét tuyển Cao học.

 * Tất cả các đối tượng trên đều phải qua kì thi xét tuyển Sau Đại học (một số trường chỉ xét tuyển hồ sơ, tuy nhiên không nhiều). Vài trường có yêu cầu phải tham dự “Kì thi kiểm tra Năng lực tiếng Nhật” .

 Học Tiến sỹ:

- Có bằng Thạc sỹ hay được công nhận có học vấn tương đương Thạc sỹ.
- Người đủ 24 tuổi được công nhận là có năng lực học vấn tương đương Thạc sỹ trở lên và qua được vòng thi tuyển Tiến sỹ.
- Tiến sỹ Y khoa và Thú y có quy định riêng.

* Cả học Thạc sỹ và tiến sỹ, ngoài một vài trường xét tuyển dựa trên bộ hồ sơ đã nộp, hầu hết học viên đều phải dự thi kỳ thi nhập học tổ chức tại Nhật Bản. Bên cạnh việc xét hồ sơ tuyển sinh bậc sau đại học ở Nhật Bản còn bao gồm cả yêu cầu viết một bài luận văn ngắn dự phỏng vấn chủ yếu về chuyên ngành học của học viên cũng như kiểm tra viết bằng tiếng Nhật, tiếng Anh hay một số thứ tiếng khác và các môn chuyên ngành cụ thể khác.

Học Nghiên cứu sinh:

Học Nghiên cứu sinh là chế độ đặc biệt của Nhật Bản. Đây là dạng sinh viên không chính quy được phép tham gia nghiên cứu một chuyên mục đặc biệt nào đó trong khoảng thời gian 6 tháng đến 1 năm, không có mục đích lấy bằng.
Điều kiện:
- Có bằng Đại học, hoặc bằng Thạc sỹ, Tiến sỹ tùy theo từng khóa học;
- Thành thạo tiếng Nhật hoặc tiếng Anh (nếu khóa học giảng dạy bằng tiếng Anh);
- Hầu hết các trường đều yêu cầu Nghiên cứu sinh phải tìm Giáo sư hướng dẫn trước khi vào học, một số trường còn yêu cầu phải có ý kiến đồng ý hướng dẫn của vị Giáo sư này trước khi nộp đơn;
- Chủ yếu xét tuyển qua Hồ sơ nhập học.

CHI PHÍ SINH HOẠT 

Chi phí sinh hoạt ở Nhật Bản nhìn chung là khá đắt đỏ so với một số nước trên thế giới đặc biệt là ở trung tâm thủ đô Tokyo :
1. Học phí:

Khoá họcHọc phí (Yên)Học phí (VND)
Học tiếng567.000 - 780.00141 - 195 triệu
Học đại học640.200 - 746.900160 - 186 triệu
Học cao học746.900 - 1.067.000186 - 250 triệu

2. Chi phí sinh hoạt: 
Ở nội trú:   20.000 - 40.000 Yên/tháng (5 triệu ~ 10 triệu VNĐ/tháng)
Thuê nhà:   40.000 - 60.000 Yên/tháng (10 triệu ~ 13 triệu VNĐ/tháng)

VIỆC LÀM THÊM
Sinh viên du học ở Nhật Bản cũng có thể đi làm thêm nếu được phép của nhà trường cũng như của phòng xuất nhập cảnh địa phương nơi gần nhất.Tuy nhiên phải đảm bảo các điều kiện sau:
1) Không gây trở ngại cho việc học;
2) Làm thêm để bổ sung học phí và những kinh phí khác trong lúc du học; 
3) Có nhiều loại nghề làm ngoài giờ nhưng nhiều nhất là phụ việc trong quán ăn, dạy ngoại ngữ, quét dọn, bán hàng...
Mức lương mà lưu học sinh có thể được trả từ 1000 - 2000 USD/tháng.